| Sửa đổi thẻ thường trú cho người nước ngoài tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an |
| TRÌNH TỰ THỰC HIỆN: |
Bước 1- Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật Bước 2- Định kỳ 3 năm một lần, người được cấp thẻ thường trú phải mang theo thẻ đến trình diện cơ quan cấp thẻ (Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) để được đổi thẻ mới. * Cán bộ quản lý xuất nhập cảnh tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp. Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời * Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (ngày lễ nghỉ). Bước 3- Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ theo quy định Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm đổi thẻ thường trú. Người nhận đưa giấy biên nhận để đối chiếu. Cán bộ trả kết quả kiểm tra và yêu cầu ký nhận, trả đổi thẻ mới thường trú cho người đến nhận kết quả. * Thời gian trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (ngày lễ nghỉ). |
| CÁCH THỨC THỰC HIỆN: |
|
Trực tiếp tại trụ sở Cục Quản lý xuất nhập cảnh-Bộ Công an |
| THÀNH PHẦN,SỐ LƯỢNG HỒ SƠ: |
|
a) Thành phần hồ sơ xin đổi thẻ thường trú, bao gồm: Đơn xin sửa đổi nội dung thẻ thường trú; Tài liệu liên quan (nếu có). b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không |
| THỜI HẠN GIẢI QUYẾT: |
Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ theo quy định |
| ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN: |
|
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Quản lý xuất nhập, cảnh - Bộ Công an |
| CƠ QUAN THỰC HIỆN: |
| Cục quản lý xuất nhập cảnh |
| KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: |
|
Thẻ thường trú |
| LỆ PHÍ: |
| Không |
| TÊN MẪU ĐƠN, MẪU TỜ KHAI: |
|
| YÊU CẦU,ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN: |
|
Không |
| CĂN CỨ PHÁP LÝ: |
|
+ Pháp lệnh số 24/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28/4/2000 về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. + Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam + Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT-BCA-BNG ngày 29/01/2002 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam + Thông tư liên tịch số 01/2007/TTLT-BCA-BNG ngày 30/01/2007 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT-BCA-BNG ngày 29/01/2002. |